Tài liệu Tổng hợp lý thuyết Chương Chất khí hay, chi tiết Vật Lí lớp 10 sẽ tóm tắt kiến thức trọng tâm về Chất khí từ đó giúp học sinh ôn tập để nắm vứng kiến thức môn Vật Lí lớp 10. Lý thuyết Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí Xem chi tiết
Xem thêm lời giải bài tập Chuyên đề Địa lí lớp 10 Cánh diều với cuộc sống hay, chi tiết khác: I. Khái niệm, biểu hiện và nguyen nhân của biến đổi khí hậu. III. Ứng phó với biên đổi khí hậu. IV. Các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. I. Khái niệm đô
Đề thi. Đề thi các môn lớp 9; Chuyên đề & Trắc nghiệm. Chuyên đề & Trắc nghiệm lớp 9; Lớp 10. Lớp 10 - Kết nối tri thức. Soạn văn 10 (hay nhất) Soạn văn 10 (ngắn nhất) Giải Toán 10; Giải Chuyên đề Toán 10; Giải Tiếng Anh 10; Giải Vật lí 10; Giải Hóa học 10; Giải Sinh
Bài tập vận dụng. Bài 1: Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho p 1 =6.10 5 Pa, V 1 = 2 lít, T 2 = 100°K, p 3 = 2.10 5 Pa. a. Nêu tên gọi các đẳng quấ trình trong chu trình. Tính V 2 và T 3. b. Vẽ lại chu trình trên trong hệ tọa độ (p,T).
1. Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí. • Thuyết động học phân tử chất khí ra đời vào những năm đầu của thế kỉ XVIII, nội dung cơ bản như sau: - Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách
. Chuyên đề chất khí bồi dưỡng HSG Vật lí 10 gồm 62 trang, được trích dẫn từ cuốn sách Công Phá Đề Thi Học Sinh Giỏi Vật Lí Lớp 10 của tác giả Nguyễn Phú TÓM TẮT KIẾN THỨC B. NHỮNG CHÚ Ý KHI GIẢI BÀI TẬP VỀ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG – Khi áp dụng các định luật chất khí về các đẳng quá trình cần chú ý. + Kiểm tra điều kiện của khối khí m const T const; dùng định luật Bôi- Mariôt; dùng định luật Saclơ; dùng định luật Gay-Luytxắc. + Đổi đơn vị nhiệt độ. + Trong lòng chất lỏng là áp suất tại điểm M trong lòng chất lỏng, cách mặt thoáng chất lỏng đoạn h; h p là áp suất do trọng lực cột chất lỏng gây ra. Nếu tính bằng mmHg thì là khối lượng riêng và độ cao của cột chất lỏng; Hg là khối lượng riêng của Hg. + Biểu thức định luật Saclơ có thể viết dưới dạng. – Khi áp dụng định luật Đan-tôn cần chú ý Trong cùng điều kiện, tỉ lệ áp suất riêng phần của các khí bằng tỉ lệ số mol của các khí trong hỗn hợp. – Khi áp dụng phương trình Clapêrôn-Menđêlêép cần chú ý đến giá trị của R trong các hệ đơn vị khác nhau. – Khi áp dụng phương trình cơ bản của khí lí tưởng cần kết hợp với các công thức khác như số phân tử khí trong bình A khối lượng một phân tử khí với n là số mol khí khối lượng riêng của khí. VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Với dạng bài tập về các đẳng quá trình. Phương pháp giải là – Sử dụng các công thức + Định luật Bôilơ-Mariôt đẳng nhiệt. + Định luật Saclơ đẳng tích. + Định luật Gay-Luýtxắc đẳng áp. – Một số chú ý. Điều kiện áp dụng các định luật m xác định m const bình kín và các đẳng quá trình tương ứng. 2. Với dạng bài tập về hỗn hợp khí. Phương pháp giải là – Sử dụng công thức định luật Đan-tôn. Với p là áp suất hỗn hợp khí là áp suất riêng phần. – Một số chú ý Áp suất riêng phần tỉ lệ với số mol khí tương ứng. 3. Với dạng bài tập về các phương trình trạng thái. Phương pháp giải là – Sử dụng các công thức + Với biến đổi bất kì của một lượng khí xác định phương trình trạng thái khí lí tưởng. + Với một trạng thái bất kì của một lượng khí pV nRT phương trình Clapêrôn-Menđêlêép. – Một số chú ý + Từ phương trình trạng thái ta có thể suy ra các định luật cho các đẳng quá trình. + Khi áp dụng phương trình C-M cần chú ý đến hệ đơn vị sử dụng. + Với khí thực, ta có phương trình Vanđe Vanxơ và b những hằng số phụ thuộc vào loại khí thực ta xét khí lí tưởng. 4. Với dạng bài tập về phương trình cơ bản của khí lí tưởng. Phương pháp giải là – Sử dụng các công thức + Phương trình cơ bản của khí lí tưởng p là áp suất khí, 0 n là mật độ phân tử khí, m là khối lượng của một phân tử khí. v là giá trị trung bình của bình phương vận tốc các phân tử khí d mv là động năng trung bình của các phân tử khí. + Động năng trung bình của các phân tử khí là hằng số Bôn-zơ-man. – Một số chú ý + Ta cũng có. + Số phân tử khí trong bình khối lượng một phân tử khí. Là khối lượng riêng của chất khí. C. CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG[ads]
BỒI DƯỜNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ LỚP 10 CHUYÊN ĐỀ CHẤT KHÍ PHẦN I CHẤT KHÍ. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA CHẤT KHÍ 1. Thuyết động học phân tử chất khí. Cấu tạo chất. Tính chất của chất khí Bành trướng Dễ nén Có khối lượng riêng rất nhỏ so với chất rắn và chất lỏng Cấu trúc của chất khí Chất được cấu tạo từ các nguyên tử. Các nguyên tử tương tác với nhau tạo thành những phân tử. Lượng chất, mol Lượng chất trong một vật được xác định theo số phân tử hay nguyên tử chứa trong vật ấy. 1 mol là lượng chất trong đó có chứa một số phân tử hay nguyên tử bằng số nguyên tử chứa trong 12g cacbon N=6, \{m_0} = \frac{\mu }{{{N_A}}}\ Khối lượng một phân tử với \\nu = \frac{m}{\mu }\ số mol. Thuyết động học phân tử chất khí Chất khí bao gồm các phân tử. Kích thước phân tử nhỏ. Có thể bỏ qua kích thước ấy và coi phân tử như một chất điểm. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Chuyển động hỗn loạn của phân tử gọi là chuyển động nhiệt => vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian. Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với các phân tử khác và với thành bình. Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất của chất khí lên thành bình. Vậy có thể coi gần đúng phân tử của chất khí là chất điểm, chuyển động hỗn loạn không ngừng chỉ tương tác với nhau khi va chạm. Chất khí như vậy gọi là khí lí tưởng. Cấu tạo chất Chất được cấu tạo từ những phân tử chuyển động nhiệt không ngừng. Ở thể khí các phân tử ở xa nhau tương tác yếu nên chuyển động hỗn loạn về mọi phía nên chất khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa không có hình dáng và thể tích xác định. Ở thể rắn và lỏng phân tử ở gần và sắp xếp với một trật tự nhất định. Lực tương tác giữa một phân tử và các phân tử lân cận luôn luôn mạnh giữ cho các phân tử không ra xa mà dao động quanh một vị trí cân bằng. Nên chất rắn và chất lỏng có thể tích xác định. 2. Các định luật về khí lí tưởng Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số. pV= hằng số Định luật Sac-lơ. Nhiệt độ tuyệt đối Với một lượng khí có thể tích không đổi thì áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ t của khí như sau \p = {p_0}1 + \gamma t\ với \\gamma = \frac{1}{{273}}\ Hệ số tăng áp đẳng tích Khí lí tưởng Là khí tuân theo đúng hai định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt và định luật Sac-lơ Nhiệt độ tuyệt đốiT=t+273 K Kenvin Vậy V=const thì \\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\ hay \\frac{p}{T} = const\ Phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Định luật Gay-luy-xac + Phương trình trạng thái \\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\ hay \\frac{{pV}}{T} = const\ + Định luật Gay-luy-xac P=const=> \\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\ hay \\frac{V}{{{T_{}}}}\ =const Phương trình Cla-pê-ron-Men-đê-lê-ép .\pV = \frac{m}{\mu }RT\ Hoặc p=nkT Định luật Đan Tôn Áp suất mà hỗn hợp khí các thành phần không phản ứng với nhau bằng tổng các áp suất riêng phần của từng khí có trong hỗn hợp p= \{p_1} + {p_2} + {p_3} + ....\ Một hỗn hợp khí có n khí thành phần khối lượng chứa trong một bình có thể tích V. Nếu chỉ có khí thành phần thứ nhất với khối lượng chứa trong bình thì áp suất khí ấy là . Và Áp suất riêng phần của chất khí thứ nhất trong hốn hợp. 3. Bài tập ví dụ {- xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về -}
Chuyên đề Vật lí lớp 10 Chất khí Chất khí 23 video Giới thiệu Nội dung Đánh giá 1. Nội dung Chuyên đề cung cấp tổng hợp lý thuyết về chất khí và cách giải các dạng bài tập về chất khí nhanh nhất giúp học sinh nắm vững kiến thức Vật Lí 10 tốt Đối tượng - Học sinh lớp 10 Nội dungTất cả các bài học Tất cả các bài học Tiết 1 Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khíTiết 2 Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốtTiết 3 Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơTiết 4 Phương trình trạng thái của khí lí tưởng Đánh giá Hãy là người đánh giá khóa học đầu tiên Đăng kí gói thành viên CoLearn để xem toàn bộ video, tài liệu, trắc nghiệm
Bài tập nâng cao chất khí được trích dẫn từ cuốn sách Công Phá Đề Thi Học Sinh Giỏi Vật Lí Lớp 10 của tác giả Nguyễn Phú Cho một ống hình trụ tiết diện S nằm ngang được ngăn với bên ngoài bằng hai pittông. Pittông thứ nhất được nối với lò xo như hình vẽ. Ban đầu lò xo không biến dạng, áp suất khí giữa hai pittông bằng áp suất bên ngoài po. Khoảng cách giữa hai pittông là H và bằng nửa chiều dài hình trụ. Tác dụng lên pittông thứ hai một lực F để nó chuyển động từ từ sang bên phải. Tính F khi pittông thứ hai dừng lại ở biên phải của ống hình trụ. 2. Một xilanh đặt thẳng đứng có tiết diện thay đổi như hình vẽ. Giữa hai pittông có n mol không khí. Khối lượng và diện tích tiết diện các pittông lần lượt là m1, m2, S1, S2. Các pittông được nối với nhau bằng một thanh nhẹ có chiều dài không đổi và trùng với trục của xilanh. Khi tăng nhiệt độ khí trong xilanh thêm T thì các pittông dịch chuyển bao nhiêu. Cho áp suất khí quyển là po và bỏ qua khối lượng khí trong xilanh so với khối lượng pittông. Bỏ qua ma sát giữa xilanh và pittông. Một lượng khí lí tưởng thực hiện một chu trình được biểu diễn trong hệ tọa độ p – T có dạng là một đường tròn như hình vẽ. Đơn vị của các trục được lựa chọn là pc và Tc. Nhiệt độ thấp nhất trong chu trình là To. Tìm tỉ số giữa khối lượng riêng lớn nhất ρ1 và nhỏ nhất ρ2 của lượng khí đó khi thay đổi trạng thái theo chu trình trên.[ads]
Chuyên đề môn Hóa học lớp 10Chuyên đề Hóa học lớp 10 Oxi, Ozon được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham thuyết Oxi, OzonA/ Lý thuyết Hóa học bài 29I. OxiII. Ozon và Hidro peoxitB/ Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 29A/ Lý thuyết Hóa học bài 29I. Oxi1/ Vị trí & cấu tạoNguyên tố oxi có số hiệu nguyên tử là 8, thuộc nhóm VIA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá tử oxi có cấu hình electron là 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có điều kiện bình thường, phân tử oxi có 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị không cựcCông thức cấu tạo của phân tử oxi là O= Tính chất vật lýKhí oxi không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí . Dưới áp suất khí quyển, oxi hoá lỏng ở nhiệt độ -1830C. Khi oxi hoá ít trong nước 100ml nước ở 200C, 1 atm hoà tan được 3,1ml khí oxi. Độ tan của khí oxi ở 200C và 1 atm là 0,0043 g trong 100g H2O.3/ Tính chất hóa họcKhi tham gia phản ứng, nguyên tử O dễ dàng nhận thêm 2e. Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn 3,44, chỉ kém flo 3,98.Do vậy, oxi là nguyên tố phi kim hoạt động hoá học, có tính oxi hoá mạnh. Trong các hợp chất trừ hợp chất với flo, nguyên tố oxi có số oxi hoá là -2. Oxi tác dụng với hàu hết các kim loại trừ Au, Pt ... và các phi kim trừ halogen. Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu Tác dụng với hầu hết kim loại trừ au và Pt , cần có t0tạo oxit4Al + 3O2 2Al2O33Fe + 2O2 Fe3O4b/ Tác dụng với hầu hết phi kim trừ halogen, cần có t0tạo oxitC + O2 CO2N2 + O2 2NOĐB Tác dụng với H2 nổ mạnh theo tỉ lệ 21 về số mol2H2 + O2 2H2 Oc/ Tác dụng với các chất có tính khử2SO2 + O2 2SO32H2S + 3O2 2H2O + 2SO2d/ Tác dụng với các chất hữu cơC2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O4/ Điều chếa/ Điều chế oxi trong phòng thí nghiệmTrong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách phân huỷ những hợp chất giầu oxi và ít bền đối với nhiệt như KMnO4 rắn, KclO3 rắn...2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O22KClO3 2KCl + 3O2b/ Sản xuất oxi trong công nghiệpa. Từ không khí Không khí sau khi đã loại bỏ hết hơi nước, bụi, khí cacbon đioxit, được hoá lỏng. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, thu được oxi. Oxi được vận chuyển trong những bình thép có dung tích 100lít dưới áp suất 150 Từ nước Điện phân nước nước có hoà tan một ít H2SO4 hoặc NaOH để tăng tính dẫn điện của nước, người ta thu được khí oxi ở cực dương và khí hiđro ở cực Ozon và Hidro peoxit1/ OzonLà dạng thù hình của oxi và có tính ôxhóa mạnh hơn O2 rất nhiềuO3 + 2KI + H2O → I2 + 2KOH + O2 oxi không cóDo tạo ra KOH nên O3 làm xanh quì tẩm dd KI dùng trong nhận biết ozon2Ag + O3 → Ag2O + O2 oxi không có phản ứng2/ Hidro peoxitLà chất có 2 khả năng đó là có tính oxihoá và có tính oxihoáH2O2 + 2KI → I2 + 2KOHH2O2 + KNO2 → KNO3 + H2OTính khử H2O2 + Ag2 O → 2Ag + O2 + H2O5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5O2 + 8H2OB/ Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 29Câu 1 Trong không khí, oxi chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích?A. 20%B. 25%C. 30%D. 18%Câu 2 Đơn chất O2 và O3 là thù hình của nhau vìA. Có số lượng nguyên tử khác nhauB. Đều có tính oxi hóaC. Đều được cấu tạo nên từ nguyên tố oxiD. Chúng đều là chất khíCâu 3 Cho các phản ứng sauH2O2 + 3KI → I2 + KOHH2O2 + Ag2O → 2Ag + H2O + O2Phát biểu nào sau đây mô tả đúng tính chất của hidro peoxit?A. H2O2 vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khửB. H2O2 chỉ có tính oxi hóaC. H2O2 chỉ có tính khửD. H2O2 đóng vai trò là môi trường phản ứng, không có tính oxi hóa cũng không có tính khửCâu 4 Nguyên tố oxi có số hiệu nguyên tử là 8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học làA. chu kì 3, nhóm chu kì 2, nhóm chu kì 3, nhóm chu kì 2, nhóm 5 Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố oxi làA. tính oxi hóa tính khử tính oxi hóa vừa có tính oxi hóa, vừa có tính 6 Tính chất nào sau đây của O3 và H2O2 là giống nhau?A. Đều có tính khửB. Là thù hình của nhauC. Đều có tính oxi hóaD. Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khửCâu 7 Có thể dùng các hợp chất sau để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm KMnO4, KClO3, NaNO3 và H2O2. Nếu lấy cùng số mol mỗi chất trên thì thể tích khí O2 thu được từ chất nào nhiều nhất?A. KMnO4B. KClO3C. NaNO3D. H2O2Câu 8 Cho hỗn hợp khí ozon và oxi, sau một thời gian ozon bị phân hủy hết thì thể tích khí tăng lên so với ban đầu là 2 lít. Thể tích oxi và ozon trong hỗn hợp đầu lần lượt làA. 2 lít và 5 lítB. 3 lít và 7 lítC. 2 lít và 4 lítD. 4 lít và 6 lítCâu 9 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxi làA. Mg, Al, C, C2H5OHB. Al, P, Cl2, COC. Au, C, S, COD. Fe, Pt, C, C2H5OHCâu 10 Ở nhiệt độ thườngA. O2 không oxi hóa được Ag, O3 oxi hóa được O2 oxi hóa được Ag, O3 không oxi hóa được Cả O2 và O3 đều không oxi hóa được Cả O2 và O3 đều oxi hóa được 11 Phương trình hóa học nào sau đây sai?A. KMnO2 ⟶t∘K + Mn + 2O2B. 2KClO3 ⟶t∘ 2KCl + 3O2C. 2Ag + O3 → Ag2O + O2D. C2H5OH + 3O2 ⟶t∘ 2CO2+ 3H2OCâu 12 Dẫn 2,688 lít hỗn hợp khí gồm oxi và ozon đktc vào dung dịch KI dư thì thu được 20,32 gam iot kết tủa màu tím đen. Thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu làA. 33,33% và 66,67%B. 40% và 60%C. 46,33% và 53,67%D. 30% và 70%Câu 13 Cho phản ứng hóa học sau 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2S4 + 8H2OTrong phản ứng trên H2O2 đóng vai trò gì?A. Chất oxi hóaB. Chất khửC. Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khửD. Chất môi trườngCâu 14 Nhận xét nào dưới đây là không đúng?A. Nguyên tố oxi tạo hai dạng thù hình là oxi O2 và ozon O3B. Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khíC. Công thức cấu tạo của oxi là O=OD. Oxi tan trong nước nhiều hơn ozonCâu 15 Cặp chất nào sau đây không tác dụng được với nhau?A. Ag và O3B. CO và O2C. Mg và O2D. CO2 và O2Câu 16 Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?A. Khử trùng nước sinh Chữa sâu Tẩy trắng tinh bột, dầu Điều chế oxi trong phòng thí 17 Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?A. Ozon trơ về mặt hóa Ozon là chất khí có mùi đặc Ozon là chất có tính oxi hóa Ozon không tác dụng được với 18 Người lao phổi nếu sống gần rừng thông thì có thể khỏi bệnh vì gần rừng thông cóA. hổ pháchB. mùi hoa thôngC. nhựa thôngD. ozonCâu 19 Phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm làA. 2KI + O3 + H2O → I2 + 2KOH + O2B. 5nH2O + 6nCO2 → C6H10O5n + 6nO2C. 2H2O ⟶đp 2H2 + O2D. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2Câu 20 Tầng ozon có khả năng ngăn tia cực tím từ vũ trụ xâm nhập vào trái đất vì?A. Tầng ozon chứa khí CFC có tác dụng hấp thụ tia cực tím cực mạnhB. Tầng ozon đã hấp thụ tia cực tím cho cần bằng chuyển hóa ozon và oxiC. Tầng ozon có khả năng phản xạ ánh sáng tímD. Tầng ozon rất dày, ngăn không cho tia cực tím đi quaCâu 21 Phát biểu nào sau đây sai?A. Khí oxi không màu, không mùi, nặng hơn không Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc Ozon là một dạng thù hình của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn Ozon và oxi đều được dùng để khử trùng nước sinh 22 Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam kim loại M có hóa trị II không đổi trong hợp chất trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 11,5 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 2,8 lít đktc. Kim loại M làA. BeB. CuC. CaD. MgCâu 23 Phản ứng tạo O3 từ O2 cần điều kiệnA. tia lửa điện hoặc tia cực tímB. Xúc tác FeC. Áp suất caoD. Nhiệt độ caoCâu 24 Khi nhúng tờ giấy ẩm có tẩm dung dịch hồ tinh bột và kali iodua vào bình chứa khí ozon thì xuất hiện màu xanh. Hiện tượng xảy ra làA. Ozon oxi hóa hồ tinh bộtB. Ozon oxi hóa ion I− thành I2C. Ozon oxi hóa ion K+ thành KD. Ozon khử hồ tinh bộtCâu 25 Khi đốt cháy 6,4 gam bột đồng trong bình kín dung tích không đổi có thể tích là 22,4 lít đktc chứa đầy không khí chứa 20% O2 và 80% N2 theo thể tích đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng làA. 7,5 gB. 8 gC. 7,04 gD. 10 gĐáp án1A2C3A4B5A6C7B8D9A10A11A12A13B14D15D16D17C18D19D20B21D22D23A24B25C-Trong phần chuyên đề trên đây chúng ta có thể hiểu biết thêm về Oxi, Ozon gồm các khái niệm về tính chất vật lý, các phản ứng hóa học của oxi và ozonNhư vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Hóa học lớp 10 bài 29 Oxi, Ozon. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Trắc nghiệm Sinh học 10, Giải bài tập Sinh học lớp 10, Giải Vở BT Sinh Học 10, Giải bài tập Sinh học 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 10, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 10 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 10. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.
chuyên đề chất khí lớp 10